- Điểm
- 70,606
In ấn trên vải là gì?
Việc tính toán chi phí in ấn trong ngành may mặc liên quan đến nhiều yếu tố, từ nguyên vật liệu đến độ phức tạp của sản xuất. Đây là công đoạn tính chi phí thứ hai trong chuỗi sản xuất may mặc . Thông thường, quá trình in ấn được thực hiện ngay sau quá trình cắt. Điều này là do hai lý do: (i) Các công đoạn này có kích thước nhỏ và được thực hiện trên các bộ phận cụ thể của sản phẩm may mặc, (ii) Đôi khi, việc thực hiện các công đoạn này sau khi may có thể khó khăn. Do đó, chỉ riêng bộ phận đó được chuyển đến bộ phận này để thực hiện thao tác. Một trong những ưu điểm của quy trình này là giảm thiểu sự lem màu lên các bộ phận khác của sản phẩm may mặc và giảm thời gian thao tác của người vận hành máy in.Trong trường hợp tính toán chi phí in ấn, người kinh doanh hàng may mặc phải đưa ra giá ước tính dựa trên kinh nghiệm trước đó của họ. Sau khi hoàn thành quy trình, dựa trên lượng hóa chất và thuốc nhuộm đã sử dụng, chi phí chính xác phải được tính toán.
Tính toán chi phí in ấn trong ngành may mặc:
Trong số nhiều phương pháp in ấn hiện có, in lụa là một trong những kỹ thuật được sử dụng phổ biến trong quy trình in may mặc sau khi cắt các thành phần của trang phục. Do đó, trong phần này, chi phí ước tính của quy trình in lụa sẽ được thảo luận. Các dữ liệu được cung cấp ở đây chỉ là gần đúng và chỉ được sử dụng cho mục đích hiểu biết. Quy trình in khác với quy trình nhuộm, trong phương pháp này, màu sắc được áp dụng cục bộ dựa trên yêu cầu theo một cách có hoa văn. Trong quy trình này, vật liệu nhuộm được trộn với chất làm đặc và các hóa chất khác để tạo thành dạng bán rắn. Dung dịch này được gọi là bột in. Bột in này được áp dụng dựa trên thiết kế bằng các khối, lưới hoặc con lăn, v.v. Trong quy trình này, tùy thuộc vào phương pháp được sử dụng, các công đoạn sau được thực hiện: phát triển thiết kế, chuẩn bị lưới in, chuẩn bị bột in, chuẩn bị vải, in, sấy khô, xử lý và giặt nếu cần.
Các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí của quá trình in ấn bao gồm:
- Loại hình in ấn – In mực pigment, in xả, in phản ứng, in chống thấm, in khối, in ép nhũ, v.v.
- Kích thước của thiết kế
- Các phương pháp được sử dụng – sàng, khối, con lăn hoặc các phương pháp khác
- Thuốc nhuộm và hóa chất được sử dụng
- Sau xử lý – làm khô hoặc đóng rắn
- Số lượng màu sắc
a) Thiết kế các loại thuốc nổ:
Sau khi nhận được bản thiết kế, nhà sản xuất cần sao chép bản thiết kế đó lên màn hình in. Vì mục đích này, quy trình thiết kế được thực hiện. Phí thiết kế trên mỗi inch vuông dao động từ 1,5 Tk đến 3,50 Tk tùy thuộc vào độ phức tạp của thiết kế.b) Phí khung:
Đối với quy trình in lụa, phim đã tráng cần được gắn vào khung để cố định bằng vật liệu. Nếu thiết kế in khác với kích thước thương mại, nhà sản xuất cần phải làm khung riêng cho đơn hàng đó. Trong trường hợp này, chi phí làm khung cũng được tính vào tổng chi phí. Chi phí dao động từ 150 Tk đến 500 Tk (không giới hạn) tùy thuộc vào kích thước.c) Phơi bày và đưa ra cáo buộc:
Sau khi thiết kế xong, để chuyển các thiết kế đó lên phim, người ta sử dụng quy trình tạo ảnh hoặc phơi sáng. Các thiết kế được chuyển lên phim dựa trên màu sắc, tức là mỗi màu sẽ có một phim riêng. Trong ví dụ này, thiết kế có sáu màu.Do đó, cần chuẩn bị sáu tấm phim và để hoàn thiện một thiết kế đầy đủ, vải cần được đưa qua cả sáu màn hình. Đối với quy trình này, phí phơi sáng dao động khoảng từ 0,50 Tk đến 1,50 Tk tùy thuộc vào kích thước phim được sử dụng.
d) Lựa chọn thuốc nhuộm:
Dựa trên yêu cầu của khách hàng, loại vải và yêu cầu thiết kế in ấn, thuốc nhuộm sẽ được lựa chọn. Chi phí thuốc nhuộm phụ thuộc vào chất lượng sản phẩm. Nhìn chung, các loại thuốc nhuộm được sử dụng phổ biến là plastisol, pigment, thuốc nhuộm tẩy màu và thuốc nhuộm không chứa PVC.Các bước trong quá trình chuẩn bị thiết kế:
Trước khi bắt đầu quy trình in lụa, công ty sản xuất thực hiện các thao tác sau dựa trên chi tiết trong bộ bản vẽ kỹ thuật .- Bước 1: Chi tiết thiết kế và kích thước từ bản vẽ kỹ thuật.
- Bước 2: Xác định các yêu cầu về màu sắc
- Bước 3: Phát triển thiết kế và thiết kế lớp theo số lượng màu sắc
- Bước 4: Phát triển bản in lụa
Các bước liên quan đến việc tính toán chi phí:
Như đã nêu trong phần cắt, bộ phận in ấn cũng sử dụng cùng một bộ thông số chi phí. Đó là:(a) Chi phí nguyên vật liệu:
Chi phí nguyên vật liệu bao gồm: thuốc nhuộm, chất tạo màu và các loại màu khác, phụ gia in ấn, hóa chất đặc biệt, chi phí màn hình in, chi phí khung in và chi phí sấy khô.(b) Chi phí lao động:
Ở đây, người vận hành máy móc là những người lao động trực tiếp, sẽ có một người thiết kế và một nhà hóa học để có được màu sắc chính xác.(c) Năng lực sản xuất:
Nó dựa trên công suất máy, số lượng màu trên màn hình và độ phức tạp của kiểu dáng.(d) Chi phí chung:
Lương của người giám sát, quản lý bộ phận hoặc người phụ trách, chi phí điện là những khoản chi phí gián tiếp chính, và các chi phí thông thường khác như bảo trì, vệ sinh, v.v. cũng thuộc loại chi phí này.Để tính toán chi phí của quá trình in ấn, việc thu thập các thông tin nêu trên là rất quan trọng và cần thiết. Ví dụ sau đây sẽ trình bày chi tiết cách lấy dữ liệu từ bộ tài liệu kỹ thuật (Tech pack) và cách ước tính chi phí in ấn cho bất kỳ kiểu in nào.
Ví dụ:
Một xưởng in lụa nhận được đơn đặt hàng 8.500 áo thun, yêu cầu in ảnh lên vùng ngực. Thông tin chi tiết được lấy từ bản vẽ kỹ thuật do người mua cung cấp.Để phục vụ mục đích thiết kế, công ty chi 2,50 Tk/inch vuông, chi phí làm một khung là 450 Tk, phí phơi sáng/inch vuông là 1,80 Tk và phí sấy khô là 0,50 Tk/mảnh may mặc. Số lượng thuốc nhuộm dự kiến, theo từng màu sắc và chi tiết giá cả như sau:
- Bé trai màu xanh dương – 15 kg, giá 360 taka/kg.
- Màu xanh sóng biển – 8 kg, giá 420 Tk/kg.
- Màu vàng – 6 kg, giá 500 taka/kg.
- Cây nasturtium màu cam – 6 kg, giá 400 taka/kg.
- Màu xanh hải quân – 2 kg, giá 480 taka/kg.
- Bột trắng quang học – 2 kg, giá 300 Taka/kg.
- Trần nhà cao tầng màu xám – 3 kg, giá 310 taka/kg.
- Chất kết dính và các hóa chất khác – 8 kg, giá 250 Tk/kg.
Giải pháp:
Bước 1: Số ca làm việc cần thiết để hoàn thành đơn hàng.
Số lượng đặt hàng = 8500 sản phẩm may mặcSản lượng hàng ngày = 1000 sản phẩm may mặc
……………………………………………………………….. Số lượng đặt hàng
Số lượng sản phẩm cần để hoàn thành đơn hàng = —————————————
……………………………………………………………… Sản lượng hàng ngày
…. 8.500
= ——————-
…. 1000
= 8,5 ca làm việc
Công ty làm việc 1 ca mỗi ngày. Thời gian hoàn thành đơn hàng là 8,5 ngày.
Bước 2: Tính toán chi phí nhân công
Tổng số nhân viên in ấn là 3 người, với mức lương 350 taka mỗi người.Do đó, tổng chi phí nhân công là:
= (Số lượng lao động × Tổng số ca làm việc × Tiền lương mỗi ca)
= (3 × 350 × 8,5) = 8.925 Tk
Tổng chi phí nhân công = 8.925 Tk
= 74.375 USD [1 USD = 120 Tk]
Bước 3: Tính toán chi phí quy trình
(i) Phí thiết kế Diệntích thiết kế tổng cộng = 6,8 × 4,8
Tổng số màu = 7
Tổng số mẫu thiết kế = 7
Phí trên mỗi inch vuông = 2,50 Tk
Tổng chi phí = (6,8 × 4,8) × 7 × 2,50 = 571,2 Tk
= 4,76 USD
(ii) Phí khung
Phí khung Tk.450*
Tổng số màu = 7
Do đó, tổng số khung = 7
Vậy tổng chi phí là = 450 × 7 = Tk. 3150
= 26,25 USD [1 USD = 120 Tk]
*Lưu ý:
Vì phí khung ảnh đã được cung cấp trực tiếp nên không cần phải xem xét kích thước khung.
(iii) Chi phí phơi sáng – 1,80 Taka/inch vuông.
Tổng diện tích khung (phim/màn hình) = 10 × 8 = 80 inch².
Vì cần 7 phim nên tổng diện tích là 80 × 7 = 560 inch². Tổng
chi phí sản xuất = 560 × 1,80 = 1.008 Taka = 8,4 USD.
(iv) Chi phí xử lý = 0,50 Tk/món đồ.
Tổng chi phí = 8.500 x 0,50 = 4.250 Tk = 35,42 USD
Tổng chi phí quy trình = 571,2 Tk + 3.150 Tk + 1.008 Tk + 4.250 Tk = 8.979,2
Tk = 74,83 USD [1 USD = 120 Tk]
Bước 4: Chi phí nguyên vật liệu
Các nguyên liệu thô sau đây đã được sử dụng trong quá trình in ấn.- Cậu bé áo xanh = 15 kg × 360 taka = 5.400 taka
- Màu xanh sóng biển = 8 Kg × Tk.420 = Tk.3,360
- Màu vàng = 6 kg × 500 taka = 3.000 taka
- Cam sen cạn = 6 Kg × Tk.400 = Tk.2,400
- Màu xanh hải quân = 2 kg × 480 taka = 960 taka
- Chất trắng quang học = 2 Kg × Tk.300 = Tk.600
- Màu xám nhà cao tầng = 3 Kg × Tk.310 = Tk.930
- Chất kết dính và các hóa chất khác = 8 kg × 250 Tk = 2.000 Tk
- Tổng chi phí = 18.650 Taka = 155,42 USD
Bước 5: Chi phí chung
(a) Tiền điện: 13.000 Tk/tháng,(b) Các chi phí khác: 50.000 Tk/tháng,
(c) Lương giám sát: 20.000 Tk/tháng
Tổng chi phí
= 83.000
30 ngày
= Tk. 27,66.67/ngày
Công ty sẽ xử lý đơn hàng này trong vòng 8,5 ngày.
Tổng chi phí gián tiếp = 23.516,70 Tk = 195,97 USD
Bước 6: Tổng chi phí
= Chi phí nhân công + Chi phí sản xuất + Chi phí nguyên vật liệu + Chi phí chung = 8.925 Tk + 8.979,2 Tk + 18.650 Tk + 23.516,70 Tk= 60.070,90 Tk = 500,59 USD
…………………………… 60.070,90
Chi phí mỗi sản phẩm may mặc = ———————
……………………………… 8500
= Tk. 7.07
= 0,059 USD [1 USD = 120 Tk]
Với lợi nhuận 10% = 7,07 + {7,07 × (10/100)}
= Tk. 7.777 = 0.065 USD
Tài liệu tham khảo:
- Sổ tay tính giá thành hàng dệt may của Rathinamoorthy, Surjit và Vishnu Vardhini
- Buôn bán quần áo của R. Rathinamoorthy và R. Surjit
- Buôn bán hàng may mặc của MA Kashem
- Thực hành kinh doanh và quản lý hàng may mặc của kỹ sư Md. Faruq Hosen