- Điểm
- 76,761
Chúng ta đều biết rằng việc tính toán lượng vải tiêu thụ là nhiệm vụ quan trọng nhất đối với người quản lý kinh doanh may mặc. Lợi nhuận hoặc thua lỗ phần lớn phụ thuộc vào tổng lượng vải tiêu thụ trong một đơn hàng. Vì vậy, việc tính toán lượng vải tiêu thụ chính xác sẽ giảm thiểu lãng phí vải, từ đó giúp sản xuất ra những sản phẩm may mặc tiết kiệm chi phí . Do đó, người quản lý kinh doanh may mặc cần có kiến thức đầy đủ về việc tính toán lượng vải tiêu thụ. Áo phông và áo polo là hai loại trang phục rất phổ biến. Hai loại trang phục này thường được các nhà mua hàng may mặc nước ngoài đặt hàng với số lượng lớn. Trong bài viết này, tôi sẽ thảo luận về cách người quản lý kinh doanh may mặc tính toán lượng vải tiêu thụ của áo phông và áo polo. Tôi nghĩ bài viết này sẽ rất hữu ích cho những người đang học việc trong lĩnh vực này.
Hình: Các bộ phận của áo thun
= (Chiều dài cơ thể + Phụ cấp may, SA) x (1/2 Ngực + SA) x 2
= (60+3) x (45+2) x 2
= 5922 cm2
= (Chiều dài tay áo + SA) x (Chu vi cánh tay + SA) x 2
= (20+3) x (40+2) x 2
= 1932 cm²
= 5922 + 1932
=7854 cm²
784 x 12 x 140
= —————————– + 10%
10000000
= 1,45 kg/dzn
= (Chiều cao cổ + SA) x 2 x (Chu vi cổ + SA)
= (2+1) x 2 x (36+2)
= 228 cm²
228 x 12 x 175
= ———————————————– + 10%
10000000
= 0,06 kg/dzn
Trả lời:
Khối lượng vải thân áo = 1,45 kg/tá
Vải gân = 0,06 kg/tá
= (Chiều dài cơ thể + SA) x (½ Ngực + SA) x 2
= (62 + 3) x (48 + 2) x 2
= 6500 cm²
= (Chiều dài tay áo – Chiều cao sườn tay áo + SA) x (Chu vi cánh tay + SA) x 2
= (22 – 2,5 + 2) x (40 + 2) x 2
= 1806 cm²
= 6500 + 1806
= 8306 cm²
8306 x 12 x 180
= —————————————- + 10%
10000000
= 1,97 kg/dzn
Ngoài ra, áo polo cần có hai cổ tay áo dệt phẳng và một cổ áo dệt phẳng .
= (Chiều cao cổ áo + Chiều rộng cổ áo) x Chiều rộng cổ áo (không tính khoảng hở)
= (5+1) x 24
= 144 cm²
= (Chiều cao vòng bít + SA) x (Độ mở tay áo + SA) x 2
= (2,5+1) x (17,5+2) x 2
= 136,5 cm²
= 144 + 136,5
= 280,5 cm²
….. 280,5 x 12 x 230
= ——————————— + 10%
……… 10000000
= 0,09 kg/dzn
Trả lời:
Khối lượng vải thân áo = 1,97 kg/tá
Vải gân = 0,09 kg/tá
Nguồn: www.textileblog.com
Tính toán lượng tiêu thụ của một chiếc áo thun
Bảng đo kích thước áo thun:
Bảng dưới đây cung cấp bảng đo kích thước áo thun:| Điểm đo | Đơn vị (cm) |
| Chiều dài cơ thể | 60 |
| ½ Ngực | 45 |
| Chiều dài tay áo | 20 |
| Chu vi vòng nách | 40 |
| Chiều cao cổ | 2 |
| Chu vi cổ | 36 |
| Trọng lượng vải thân áo (gsm) | 140 |
| Trọng lượng vải gân (gsm) | 175 |
Mặt trước và mặt sau:
Chiều dài x Chiều rộng x 2= (Chiều dài cơ thể + Phụ cấp may, SA) x (1/2 Ngực + SA) x 2
= (60+3) x (45+2) x 2
= 5922 cm2
Tay áo:
Chiều dài x Chiều rộng x 2= (Chiều dài tay áo + SA) x (Chu vi cánh tay + SA) x 2
= (20+3) x (40+2) x 2
= 1932 cm²
Tổng diện tích vải (
= Mặt trước và mặt sau + Tay áo= 5922 + 1932
=7854 cm²
Lượng vải tiêu thụ trên mỗi tá.
784 x 12 x 140
= —————————– + 10%
10000000
= 1,45 kg/dzn
Viền cổ (vải gân),
Chiều dài x 2 x Chiều rộng= (Chiều cao cổ + SA) x 2 x (Chu vi cổ + SA)
= (2+1) x 2 x (36+2)
= 228 cm²
Lượng vải tiêu thụ trên mỗi tá.
228 x 12 x 175
= ———————————————– + 10%
10000000
= 0,06 kg/dzn
Trả lời:
Khối lượng vải thân áo = 1,45 kg/tá
Vải gân = 0,06 kg/tá
Lượng tiêu thụ áo polo
Hình: Các bộ phận của áo polo
Bảng đo kích thước áo polo:
Bảng đo kích thước áo polo được cung cấp bên dưới:| Điểm đo | Đơn vị (cm) |
| Chiều dài cơ thể | 62 |
| ½ Ngực | 48 |
| Chiều dài tay áo | 22 |
| Chu vi vòng nách | 40 |
| Chiều cao cổ áo | 5 |
| Chiều rộng cổ áo | 24 |
| Chiều cao cổ tay áo | 2,5 |
| Trọng lượng vải thân áo (gsm) | 180 |
| Trọng lượng vải gân (gsm) | 230 |
Mặt trước và mặt sau:
Chiều dài x Chiều rộng x 2= (Chiều dài cơ thể + SA) x (½ Ngực + SA) x 2
= (62 + 3) x (48 + 2) x 2
= 6500 cm²
Tay áo:
Chiều dài x Chiều rộng x 2= (Chiều dài tay áo – Chiều cao sườn tay áo + SA) x (Chu vi cánh tay + SA) x 2
= (22 – 2,5 + 2) x (40 + 2) x 2
= 1806 cm²
Tổng diện tích vải ( cm² )
= Mặt trước và mặt sau + Tay áo= 6500 + 1806
= 8306 cm²
Lượng vải tiêu thụ trên mỗi tá.
8306 x 12 x 180
= —————————————- + 10%
10000000
= 1,97 kg/dzn
Ngoài ra, áo polo cần có hai cổ tay áo dệt phẳng và một cổ áo dệt phẳng .
Cổ áo:
Chiều dài x Chiều rộng= (Chiều cao cổ áo + Chiều rộng cổ áo) x Chiều rộng cổ áo (không tính khoảng hở)
= (5+1) x 24
= 144 cm²
Còng tay:
Chiều dài x Chiều rộng x 2= (Chiều cao vòng bít + SA) x (Độ mở tay áo + SA) x 2
= (2,5+1) x (17,5+2) x 2
= 136,5 cm²
Tổng chiều dài vải gân ( cm² )
= Cổ áo + Cổ tay áo= 144 + 136,5
= 280,5 cm²
Lượng tiêu thụ vải gân trên mỗi tá.
….. 280,5 x 12 x 230
= ——————————— + 10%
……… 10000000
= 0,09 kg/dzn
Trả lời:
Khối lượng vải thân áo = 1,97 kg/tá
Vải gân = 0,09 kg/tá
Nguồn: www.textileblog.com