- Điểm
- 55,446
III – Thanh Piece Tools
Piece info: Thông tin của chi tiết đang chọn Khi bạn đang chọn chi tiết muốn thay đổi thông tin của chi tiết bạn chọn lệnh xuất hiện hộp thoại:
– Style name: tên kiểu
– Size name: tên cỡ
– Piece name: Tên của chi tiết
– Code : tên mã
– Descriptions: Chú thích cho chi tiết nếu cần
– Quanity: Số lượng của chi tiết
– Material: Nguyên liệu vải
– Opposite piece: Chi tiết đối xứng
+ None: không đối xứng
+ Up/Down: Đối xứng trên/ dưới
+ Left/Right: Đối xứng trái/phải
– On marker Rotation allwance: cho phép xoay trên bản giác
+ 1 way: xoay 1 chiều
+ 2 way: xoay 2 chiều 180 0
+ 4 way: xoay 4 chiều 900
+ Any : Xoay mọi hướng
– On marker Flip allwance: Cho phép lật chi tiết
+ None: không lật
+ Flip X: Lật theo trục X
+ Flip Y: Lật theo trục Y
Bạn muốn thay đổi thông tin gì thì bạn điền thông tin vào ô đó sao đó nhấn Apply→Close.
Lưu ý: Khi bạn thay đổi thông tin này thì chỉ có chi tiết bạn đang chọn thay đổi thôi. Các chi tiết khác không thay đổi.
All sizes info: Thông tin của các Size
Các thông tin của từng Size nó cũng gồm chức năng như thông tin của chi tiết (Bạn xem lại thông tin ở trên)
Bạn muốn sửa thông tin nào thì bạn chỉnh sửa sau đó Apply
Khác với thông tin của chi tiết. Nếu bạn thay đổi thông tin nào thì tất cả các Size trong chi tiết sẽ thay đổi.
Global Piece information: Thông tin của toàn bộ chi tiết
Bạn nhấn vào lệnh xuất hiện bảng:
+ Max size: Cỡ lớn
– Description parallel to baseline: Chữ song song với canh sợi
+ Max size: Cỡ lớn
+Up: Trên + RightUpDown: Phải trên dưới
+ Down: Dưới +Left UpDown: Trái trên dưới
+ Right: Phải + UpRight: Trên phải
+ Left: Trái +Down Right: Dưới phải
+ Convex: Đường + UpLeft: Trên trái
+ Upleftright: Trên trái phải + DownLeft
ưới trái
+ 2 way: xoay 2 chiều 180 0
+ 4 way: xoay 4 chiều 900
+ Any : Xoay mọi hướng
+ Flip X: Lật theo trục X
+ Flip Y: Lật theo trục Y
Khi bạn muốn thay đổi thông tin gì thì bạn chọn thay đổi sau đó Apply. Lúc này thông tin của toàn bộ chi tiết sẽ thay đổi.
Delete Piece : Xoá chi tiết khỏi mã hàng
TT: Chọn chi tiết sau đó chọn lệnh thì chi tiết sẽ bị xoá
Make hole: Tạo khung chữ nhật bao quanh chi tiết
TT: Chọn chi tiết sau đó chọn lệnh xuất hiện hộp thoại chọn Yes, tạo thêm 1 chi tiết mới có khung bao quanh.
Edit piece:
Khi bạn chọn chi tiết sau đó chọn lệnh bảng xuất hiện:
+Up: Trên + RightUpDown: Phải trên dưới
+ Down: Dưới +Left UpDown: Trái trên dưới
+ Right: Phải + UpRight: Trên phải
+ Left: Trái +Down Right: Dưới phải
+ Convex: Đường + UpLeft: Trên trái
+ Upleftright: Trên trái phải + DownLeft
ưới trái
-Add point: Thêm điểm
– Del point: Xoá điểm
– Move point: Dịch chuyển điểm
– Rotate: Xoay chi tiết
Khi nhấn vào dòng này bên tay trái hiển thị cột Angle to rotate: bạn nhập góc cần xoay vào
Sau đó → Apply.
Bạn chọn chế độ ở dòng Vectical: lật theo trục X, Horizontal: Lật theo trục Y→ Apply
Seam: bạn cắt chi tiết có hiển thị đường may không, nếu có thì đánh thông số đường may cần lấy.
+ Cut position and direction: Cắt chi tiết theo trục X : Vertical nhập khoảng cách cần cắt, theo trục Y: Horizontal đánh thông số vào.
+ Angle: đánh góc cần xoay
+ Piece on marker: chỉ chi tiết được chọn trên bản giác xoay
+ Basic piece(s): Các Size chuẩn của chi tiết đang chọn sẽ xoay theo
+ All Sizes of selected piece(s): Tất cả các Size của chi tiết được chọn sẽ xoay.
+ All Pieces: Tất cả các chi tiết trên bản giác sẽ xoay theo
Sau khi lựa chọn một trong sự lựa chọn trên bạn nhấn vào Rotation Left (xoay chi tiết sang trái), Rotation right(xoay chi tiết sang phải).
IIII- Thanh manual:
Adjust letf: Dịch chuyển chi tiết sang trái (có thể sử dụng bắng phím mũi tên sang trái trên bàn phím)
Adjust right: Dich chuyển chi tíêt sang phải(có thể sử dụng bắng phím mũi tên sang phải trên bàn phím)
Adjust Up: dịch chuyển chi tiết lên trên (có thể sử dụng bắng phím mũi tên đi lên trên bàn phím)
Adjust Down : dịch chuyển chi tiết xuống dưới (có thể sử dụng bắng phím mũi tên đi xuống trên bàn phím)
Flip Y: Lật chi tiết theo trục Y
TT: Chọn chi tiết cần lật sau đó vào lệnh thì chi tiết lập tức sẽ lật (chú ý: Câu lệnh chỉ thực hiện khi thông tin của chi tiết cũng mặc định cho phép lật).
Flip X: lật chi theo trục X
TT: Chọn chi tiết cần lật sau đó vào lệnh thì chi tiết lập tức sẽ lật (chú ý: Câu lệnh chỉ thực hiện khi thông tin của chi tiết cũng mặc định cho phép lật).
Rotation 900 : Xoay chi tiết 900 ngược chiều kim đồng hồ
TT: Chọn chi tiết sau đó chọn lệnh thì chi tiết sẽ xoay(với điều kiện chi tiết được mặc định xoay 4 chiều hoặc any).
Rotation 1800: Xoay chi tiết 1800 ngược chiều kim đồng hồ
TT: Chọn chi tiết sau đó chọn lệnh thì chi tiết sẽ xoay(với điều kiện chi tiết được mặc định xoay 2 chiều hoặc 4 chiều hoặc any).
Rotation by center: Chi tiết xoay theo tâm
TT: Chọn chi tiết sau đó chọn lệnh sau đó xoay chi tiết theo hướng cần xoay (với điều kiện chi tiết được mặc định xoay 2 chiều hoặc 4 chiều hoặc any).
Rotation piece:Xoay chi tiết
TT: Chọn chi tiết sau đó chọn lệnh sau đó xoay chi tiết theo hướng cần xoay (với điều kiện chi tiết được mặc định xoay 2 chiều hoặc 4 chiều hoặc any).
IV- Thanh Marker Tool:
Marker : Khổ bản giác TT: Vào lệnh xuất hiện hộp thoại
TT: Vào lệnh xuất hiện hộp thoại :
Các bước cũng làm tuần tự như đã nêu ở phần đầu.
(Lưu ý : khi bạn muốn chỉnh lại khổ bản giác bạn chỉ cần đánh lại khổ vào cột With sau đó Ok là được ).
Piece Placement info: Thông tin của chi tiết hiện hành
Khi bạn chọn chi tiết sau đó chọn lệnh xuất hiện bảng:
–
Detect intersections: Kiểm tra chi tiết có bị đè lên nhau không
Khi bạn giác xong chọn lệnh này thì :
+ Nếu có chi tiết bị đè lên nhau máy sẽ hiển thị chi tiết đè :
+ Nếu không có chi tiết bị đè máy sẽ không báo lỗi gì.
–
Duplicate: Đưa Size còn lại cùng chi tiết xuống vùng giác
VD : Khi chi tiết có 3 cỡ mà bạn đưa 1 chi tiết xuống rồi,bạn chọn chi tiết này sau đó vào lệnh Duplicate thì chi tiết còn lại sẽ rơi xuống.
Bạn điền số cột và số dòng vào Columns và Rows và tích vào dấu Enable quantity overflow
Sau đó bạn OK bạn sẽ được chi tiết sắp xếp theo hàng như trước
Nếu bạn chọn bước nhảy sắp xếp theo X và Y :
Nguồn: thietkemaymac.com
– Style name: tên kiểu
– Size name: tên cỡ
– Piece name: Tên của chi tiết
– Code : tên mã
– Descriptions: Chú thích cho chi tiết nếu cần
– Quanity: Số lượng của chi tiết
– Material: Nguyên liệu vải
– Opposite piece: Chi tiết đối xứng
+ None: không đối xứng
+ Up/Down: Đối xứng trên/ dưới
+ Left/Right: Đối xứng trái/phải
– On marker Rotation allwance: cho phép xoay trên bản giác
+ 1 way: xoay 1 chiều
+ 2 way: xoay 2 chiều 180 0
+ 4 way: xoay 4 chiều 900
+ Any : Xoay mọi hướng
– On marker Flip allwance: Cho phép lật chi tiết
+ None: không lật
+ Flip X: Lật theo trục X
+ Flip Y: Lật theo trục Y
Bạn muốn thay đổi thông tin gì thì bạn điền thông tin vào ô đó sao đó nhấn Apply→Close.
Lưu ý: Khi bạn thay đổi thông tin này thì chỉ có chi tiết bạn đang chọn thay đổi thôi. Các chi tiết khác không thay đổi.
All sizes info: Thông tin của các Size
Các thông tin của từng Size nó cũng gồm chức năng như thông tin của chi tiết (Bạn xem lại thông tin ở trên)
Bạn muốn sửa thông tin nào thì bạn chỉnh sửa sau đó Apply
Khác với thông tin của chi tiết. Nếu bạn thay đổi thông tin nào thì tất cả các Size trong chi tiết sẽ thay đổi.
Global Piece information: Thông tin của toàn bộ chi tiết
Bạn nhấn vào lệnh xuất hiện bảng:
- Adjust Descriptions: Cỡ chữ phần chú thích cho chi tiết Descriptions
+ Max size: Cỡ lớn
– Description parallel to baseline: Chữ song song với canh sợi
- Internal Text: Cỡ chữ trong chi tiết
+ Max size: Cỡ lớn
- Material: Nguyên liệu vải
- Tool number/layer Name: Số lớp vải
- The Best Quality: Số lượng chi tiết
- Scale/Shrink by Factor: Độ co vải theo trục X,Y.
- Set : Tên Size của chi tiết
- Net area: Diện tích của chi tiết
- Piece code: Tên mã hàng
- Discriptions: Ghi chú thích cho chi tiết
- Buffer: Vùng đệm cho cho tiết
+Up: Trên + RightUpDown: Phải trên dưới
+ Down: Dưới +Left UpDown: Trái trên dưới
+ Right: Phải + UpRight: Trên phải
+ Left: Trái +Down Right: Dưới phải
+ Convex: Đường + UpLeft: Trên trái
+ Upleftright: Trên trái phải + DownLeft
- Size: Khoảng cách vùng đệm
- On marker Rotation allwance: cho phép xoay trên bản giác
+ 2 way: xoay 2 chiều 180 0
+ 4 way: xoay 4 chiều 900
+ Any : Xoay mọi hướng
- On marker Flip allwance: Cho phép lật chi tiết
+ Flip X: Lật theo trục X
+ Flip Y: Lật theo trục Y
Khi bạn muốn thay đổi thông tin gì thì bạn chọn thay đổi sau đó Apply. Lúc này thông tin của toàn bộ chi tiết sẽ thay đổi.
Delete Piece : Xoá chi tiết khỏi mã hàng
TT: Chọn chi tiết sau đó chọn lệnh thì chi tiết sẽ bị xoá
TT: Chọn chi tiết sau đó chọn lệnh xuất hiện hộp thoại chọn Yes, tạo thêm 1 chi tiết mới có khung bao quanh.
Khi bạn chọn chi tiết sau đó chọn lệnh bảng xuất hiện:
- Nếu bạn nhấn vào dòng Buffer : Tạo khoảng đệm cho chi tiết
- Buffer: Vùng đệm cho cho tiết
+Up: Trên + RightUpDown: Phải trên dưới
+ Down: Dưới +Left UpDown: Trái trên dưới
+ Right: Phải + UpRight: Trên phải
+ Left: Trái +Down Right: Dưới phải
+ Convex: Đường + UpLeft: Trên trái
+ Upleftright: Trên trái phải + DownLeft
-Add point: Thêm điểm
– Del point: Xoá điểm
– Move point: Dịch chuyển điểm
– Rotate: Xoay chi tiết
Khi nhấn vào dòng này bên tay trái hiển thị cột Angle to rotate: bạn nhập góc cần xoay vào
Sau đó → Apply.
- Flip : Xoay chi tiết
Bạn chọn chế độ ở dòng Vectical: lật theo trục X, Horizontal: Lật theo trục Y→ Apply
- Cut: Cắt chi tiết nhỏ từ chi tiết lớn
Seam: bạn cắt chi tiết có hiển thị đường may không, nếu có thì đánh thông số đường may cần lấy.
+ Cut position and direction: Cắt chi tiết theo trục X : Vertical nhập khoảng cách cần cắt, theo trục Y: Horizontal đánh thông số vào.
- Rotation : Xoay chi tiết bán canh
+ Angle: đánh góc cần xoay
+ Piece on marker: chỉ chi tiết được chọn trên bản giác xoay
+ Basic piece(s): Các Size chuẩn của chi tiết đang chọn sẽ xoay theo
+ All Sizes of selected piece(s): Tất cả các Size của chi tiết được chọn sẽ xoay.
+ All Pieces: Tất cả các chi tiết trên bản giác sẽ xoay theo
Sau khi lựa chọn một trong sự lựa chọn trên bạn nhấn vào Rotation Left (xoay chi tiết sang trái), Rotation right(xoay chi tiết sang phải).
IIII- Thanh manual:
TT: Chọn chi tiết cần lật sau đó vào lệnh thì chi tiết lập tức sẽ lật (chú ý: Câu lệnh chỉ thực hiện khi thông tin của chi tiết cũng mặc định cho phép lật).
TT: Chọn chi tiết cần lật sau đó vào lệnh thì chi tiết lập tức sẽ lật (chú ý: Câu lệnh chỉ thực hiện khi thông tin của chi tiết cũng mặc định cho phép lật).
TT: Chọn chi tiết sau đó chọn lệnh thì chi tiết sẽ xoay(với điều kiện chi tiết được mặc định xoay 4 chiều hoặc any).
TT: Chọn chi tiết sau đó chọn lệnh thì chi tiết sẽ xoay(với điều kiện chi tiết được mặc định xoay 2 chiều hoặc 4 chiều hoặc any).
TT: Chọn chi tiết sau đó chọn lệnh sau đó xoay chi tiết theo hướng cần xoay (với điều kiện chi tiết được mặc định xoay 2 chiều hoặc 4 chiều hoặc any).
TT: Chọn chi tiết sau đó chọn lệnh sau đó xoay chi tiết theo hướng cần xoay (với điều kiện chi tiết được mặc định xoay 2 chiều hoặc 4 chiều hoặc any).
IV- Thanh Marker Tool:
TT: Vào lệnh xuất hiện hộp thoại :
Các bước cũng làm tuần tự như đã nêu ở phần đầu.
(Lưu ý : khi bạn muốn chỉnh lại khổ bản giác bạn chỉ cần đánh lại khổ vào cột With sau đó Ok là được ).
Khi bạn chọn chi tiết sau đó chọn lệnh xuất hiện bảng:
–
Khi bạn giác xong chọn lệnh này thì :
+ Nếu có chi tiết bị đè lên nhau máy sẽ hiển thị chi tiết đè :
+ Nếu không có chi tiết bị đè máy sẽ không báo lỗi gì.
–
VD : Khi chi tiết có 3 cỡ mà bạn đưa 1 chi tiết xuống rồi,bạn chọn chi tiết này sau đó vào lệnh Duplicate thì chi tiết còn lại sẽ rơi xuống.
- Array: Nhân chi tiết và sắp theo hàng
Bạn điền số cột và số dòng vào Columns và Rows và tích vào dấu Enable quantity overflow
Sau đó bạn OK bạn sẽ được chi tiết sắp xếp theo hàng như trước
Nếu bạn chọn bước nhảy sắp xếp theo X và Y :
Nguồn: thietkemaymac.com