- Điểm
- 55,446
ĐƯỜNG DẪN-GIAO DIỆN
1. TẠO MIỀN LƯU TRỮ (MÃ HÀNG)- STORAGE AREA:
→Chọn ổ đĩa ở cột bên trái → bấm phải chuột vào khỏang trắng bên phải → chọn New: + chọn Storage area… (nếu tạo miền trên V8) → nhập tên miền vào → OK.
chọn V7 Storage area… (nếu tạo miền trên V7) → nhập tên miền vào → OK.
2. CHỌN MIỀN LÀM VIỆC:
→Chọn ổ đĩa ở cột bên trái → chọn miền vừa tạo (chuột trái 2 lần).
3. TẠO KIỂU DẤU BẤM – P-NOTCH:
→ Chọn ổ đĩa ở cột bên trái → chọn miền (chuột trái 2 lần) → chọn P-NOTCH → xuất hiện bảng:
Notch Type: chọn kiểu dấu bấm (Slit).
Perimeter Width: nhập độ rộng dấu bấm trên chu vi.
Inside Width: nhập độ rộng bên trong.
Notch Depth: nhập độ sâu dấu bấm (0.4cm).
→ Save
4. TẠO BẢNG LỰA CHỌN CHIỀU HƯỚNG SẢN PHẨM TRÊN SƠ ĐỒ – LAY LIMITS:
→Chọn ổ đĩa ở cột bên trái → chọn miền (chuột trái 2 lần)→chỉ con chuột vào khỏang trắng bật phải chuột→chọn New → Lay Limits…
Xuất hiện bảng:
Bundling: All Bundle Same Dir: Tất cả các sản phẩm cùng chiều.
Alt Bundle Alt Dir: mỗi sản phẩm 1 chiều.
Same Size – Same Dir: cùng size cùng chiều.
Save as
: Đặt tên → Save.
5. TẠO BẢNG GHI CHÚ VẼ SƠ ĐỒ – ANNOTATION:
Chọn ổ đĩa ở cột bên trái → chọn miền (chuột trái 2 lần)→chỉ con chuột vào khỏang trắng bật phải chuột→chọn New → Annotation…
Xuất hiện bảng:
1. Default: Ghi chú các thông tin trên chi tiết trong sơ đồ (VD: size, phối kiện…)
→ Bấm trái chuột vào dòng đầu tiên trong cột Annotation.
→Xuất hiện bảng: chọn như sau:
2. MARKER: Ghi chú các thông tin đầu bàn sơ đồ (VD: tên sơ đồ, chiều dài, khổ vải…)
→ Bấm trái chuột vào dòng thứ 2 trong cột Annotation.
→Xuất hiện bảng: chọn như sau:
LABELI: Qui định vẽ đường nội vi ( VD: dấu định vị túi, xẻ tay….)
LT0: không vẽ.
LT1: vẽ nét liền.
LT2: vẽ nét ngắt khoảng.
4. LABELD: Vẽ dấu dùi.=>SY7430
→Save as
: Đặt tên → Save.
(Tạo 2 Annotation: Sơ đồ thiết kế mẫu, Sơ đồ cắt vải chính)
6. TẠO BLOCK BUFFER:
Chọn ổ đĩa ở cột bên trái → chọn miền (chuột trái 2 lần)→chỉ con chuột vào khỏang trắng bật phải chuột→chọn New → Block Buffer…
Xuất hiện bảng:
VD: Tạo GON 0 cm 50 : hở xung quanh tất cả các chi tiết 0.5cm.
VD: Tạo GON 0 cm 5 CHON PIEC : chỉ những chi tiết được chọn trong Marker mới hở xung quanh 0.5cm.
7. TẠO BẢNG SIZE – RULE TABLE:
Chọn ổ đĩa ở cột bên trái → chọn miền (chuột trái 2 lần)→chỉ con chuột vào khỏang trắng bật phải chuột→chọn New → Rule Table…
Xuất hiện bảng:
Size Names: chọn AlphaNumeric.
Base size: nhập size cơ bản (nhập mẫu lồng size cơ bản = size nhỏ nhất).
Smallest Size: nhập size nhỏ nhất.
Next Size Breaks: nhập các size kế tiếp size nhỏ nhất (nhập cả size cơ bản).
→chọn
để Save →đặt tên bảng size (lấy tên size cơ bản).
8. NHẬP MẪU: (thao tác tại bảng nhập mẫu)
START PIECE
1. Đặt tên chi tiết (piece name) như sau: Tên mã hàng + lọai nguyên liệu + tên chi tiết.
Bấm *
2. Đặt số thứ tự cho mỗi chi tiết như sau: C1, C2, C3…Các chi tiết không được có số thứ tự trùng nhau.
Bấm **
3. Khai báo bảng size Rule Table: đặt tên size cơ bản.
Bấm *
4. Nhập đường canh sợi: chọn điểm đầu, chọn điểm cuối của đường canh sợi.
Bấm *
5. Nhập chu vi chi tiết theo chiều kim đồng hồ.
– Đường chu vi: bấm nút A.
– Góc: bấm AD9.
– Dấu bấm: bấm AC1
Sau khi nhập xong đường chu vi phải chọn 1 trong 2 nút sau:
– Close piece: chi tiết không có đối xứng.
– Mirror piece: chi tiết có đối xứng.
Nhập đường nội vi:
– Bấm Internal Lable: + bấm I cho các đường nội vi.
+ bấm D cho dấu dùi.
Bấm * (kết thúc)
Bấm END INPUT.
9. KIỂM TRA MẪU ĐÃ NHẬP:
– B1: Chọn thư mục để lưu các chi tiết của mã hàng vừa nhập.
– B2: Vào View, chọn Process Preferences, chọn Digitize Processing (chọn miền lưu ct)
→ DIGITIZER (ổ đĩa C:):
– Click 2 lần vào từng chi tiết: → xuất hiện hộp thọai các bước nhập mẫu.
– Dòng Status: Verify Success →nhập mẫu thành công.
– Save.
10. TẠO BẢNG CHI TIẾT – MODEL:
Chọn ổ đĩa ở cột bên trái → chọn miền (chuột trái 2 lần)→chỉ con chuột vào khỏang trắng bật phải chuột→chọn New → Model…
Xuất hiện bảng:
– Bấm trái chuột vào ô
ở dòng số 1 của cột Piece Name → chọn các chi tiết theo đúng thứ tự của tiêu chuẩn cắt.
– Tại cột Fabric : nhập lọai nguyên liệu cho từng chi tiết ( C, L, F, M, …..)
– Nhập số lượng của từng chi tiết vào:
— : nhập 1
X : nhập 1 , nếu chi tiết đó x2
: nhập 0 (hoặc không nhập) , nếu chi tiết đó x1. – Chọn biểu tượng save as
, đặt tên mã hàng cho Model
Nguồn: thietkemaymac.com
1. TẠO MIỀN LƯU TRỮ (MÃ HÀNG)- STORAGE AREA:
→Chọn ổ đĩa ở cột bên trái → bấm phải chuột vào khỏang trắng bên phải → chọn New: + chọn Storage area… (nếu tạo miền trên V8) → nhập tên miền vào → OK.
chọn V7 Storage area… (nếu tạo miền trên V7) → nhập tên miền vào → OK.
2. CHỌN MIỀN LÀM VIỆC:
→Chọn ổ đĩa ở cột bên trái → chọn miền vừa tạo (chuột trái 2 lần).
3. TẠO KIỂU DẤU BẤM – P-NOTCH:
→ Chọn ổ đĩa ở cột bên trái → chọn miền (chuột trái 2 lần) → chọn P-NOTCH → xuất hiện bảng:
Notch Type: chọn kiểu dấu bấm (Slit).
Perimeter Width: nhập độ rộng dấu bấm trên chu vi.
Inside Width: nhập độ rộng bên trong.
Notch Depth: nhập độ sâu dấu bấm (0.4cm).
→ Save
4. TẠO BẢNG LỰA CHỌN CHIỀU HƯỚNG SẢN PHẨM TRÊN SƠ ĐỒ – LAY LIMITS:
→Chọn ổ đĩa ở cột bên trái → chọn miền (chuột trái 2 lần)→chỉ con chuột vào khỏang trắng bật phải chuột→chọn New → Lay Limits…
Xuất hiện bảng:
Bundling: All Bundle Same Dir: Tất cả các sản phẩm cùng chiều.
Alt Bundle Alt Dir: mỗi sản phẩm 1 chiều.
Same Size – Same Dir: cùng size cùng chiều.
Save as
5. TẠO BẢNG GHI CHÚ VẼ SƠ ĐỒ – ANNOTATION:
Chọn ổ đĩa ở cột bên trái → chọn miền (chuột trái 2 lần)→chỉ con chuột vào khỏang trắng bật phải chuột→chọn New → Annotation…
Xuất hiện bảng:
1. Default: Ghi chú các thông tin trên chi tiết trong sơ đồ (VD: size, phối kiện…)
→ Bấm trái chuột vào dòng đầu tiên trong cột Annotation.
→Xuất hiện bảng: chọn như sau:
2. MARKER: Ghi chú các thông tin đầu bàn sơ đồ (VD: tên sơ đồ, chiều dài, khổ vải…)
→ Bấm trái chuột vào dòng thứ 2 trong cột Annotation.
→Xuất hiện bảng: chọn như sau:
LABELI: Qui định vẽ đường nội vi ( VD: dấu định vị túi, xẻ tay….)
LT0: không vẽ.
LT1: vẽ nét liền.
LT2: vẽ nét ngắt khoảng.
4. LABELD: Vẽ dấu dùi.=>SY7430
→Save as
: Đặt tên → Save.
(Tạo 2 Annotation: Sơ đồ thiết kế mẫu, Sơ đồ cắt vải chính)
6. TẠO BLOCK BUFFER:
Chọn ổ đĩa ở cột bên trái → chọn miền (chuột trái 2 lần)→chỉ con chuột vào khỏang trắng bật phải chuột→chọn New → Block Buffer…
Xuất hiện bảng:
VD: Tạo GON 0 cm 50 : hở xung quanh tất cả các chi tiết 0.5cm.
VD: Tạo GON 0 cm 5 CHON PIEC : chỉ những chi tiết được chọn trong Marker mới hở xung quanh 0.5cm.
7. TẠO BẢNG SIZE – RULE TABLE:
Chọn ổ đĩa ở cột bên trái → chọn miền (chuột trái 2 lần)→chỉ con chuột vào khỏang trắng bật phải chuột→chọn New → Rule Table…
Xuất hiện bảng:
Size Names: chọn AlphaNumeric.
Base size: nhập size cơ bản (nhập mẫu lồng size cơ bản = size nhỏ nhất).
Smallest Size: nhập size nhỏ nhất.
Next Size Breaks: nhập các size kế tiếp size nhỏ nhất (nhập cả size cơ bản).
→chọn
để Save →đặt tên bảng size (lấy tên size cơ bản).
8. NHẬP MẪU: (thao tác tại bảng nhập mẫu)
START PIECE
1. Đặt tên chi tiết (piece name) như sau: Tên mã hàng + lọai nguyên liệu + tên chi tiết.
Bấm *
2. Đặt số thứ tự cho mỗi chi tiết như sau: C1, C2, C3…Các chi tiết không được có số thứ tự trùng nhau.
Bấm **
3. Khai báo bảng size Rule Table: đặt tên size cơ bản.
Bấm *
4. Nhập đường canh sợi: chọn điểm đầu, chọn điểm cuối của đường canh sợi.
Bấm *
5. Nhập chu vi chi tiết theo chiều kim đồng hồ.
– Đường chu vi: bấm nút A.
– Góc: bấm AD9.
– Dấu bấm: bấm AC1
Sau khi nhập xong đường chu vi phải chọn 1 trong 2 nút sau:
– Close piece: chi tiết không có đối xứng.
– Mirror piece: chi tiết có đối xứng.
Nhập đường nội vi:
– Bấm Internal Lable: + bấm I cho các đường nội vi.
+ bấm D cho dấu dùi.
Bấm * (kết thúc)
Bấm END INPUT.
9. KIỂM TRA MẪU ĐÃ NHẬP:
– B1: Chọn thư mục để lưu các chi tiết của mã hàng vừa nhập.
– B2: Vào View, chọn Process Preferences, chọn Digitize Processing (chọn miền lưu ct)
→ DIGITIZER (ổ đĩa C:):
– Click 2 lần vào từng chi tiết: → xuất hiện hộp thọai các bước nhập mẫu.
– Dòng Status: Verify Success →nhập mẫu thành công.
– Save.
10. TẠO BẢNG CHI TIẾT – MODEL:
Chọn ổ đĩa ở cột bên trái → chọn miền (chuột trái 2 lần)→chỉ con chuột vào khỏang trắng bật phải chuột→chọn New → Model…
Xuất hiện bảng:
– Bấm trái chuột vào ô
ở dòng số 1 của cột Piece Name → chọn các chi tiết theo đúng thứ tự của tiêu chuẩn cắt.
– Tại cột Fabric : nhập lọai nguyên liệu cho từng chi tiết ( C, L, F, M, …..)
– Nhập số lượng của từng chi tiết vào:
— : nhập 1
X : nhập 1 , nếu chi tiết đó x2
: nhập 0 (hoặc không nhập) , nếu chi tiết đó x1. – Chọn biểu tượng save as
, đặt tên mã hàng cho Model
Nguồn: thietkemaymac.com