N

Phần 2 - THIẾT KẾ, CHẾ THỬ ÁO DÀI LY VUÔNG CHO ĐỐI TƯỢNG VAI NGANG VÀ LƯNG VÕNG

Nhi 360textile.vn

Moderator

Thành viên BQT
Danh tiếng: 100%
Điểm
55,446
638901578582371368.jpg
638901578582541439.jpg

Hình e.
[td width="714px"]
CỔ ÁO (Hình e)
[/td]​
[td width="372px"]
Bản cổ (AB) = 5 cm(
AA1 = BB1 = ( = 18 cm
BB’ = 2cm
Từ B’ kẻ đường // BB1 cắt B1’
B1’B2’ = 1,5 à 2cm
B’B3’ = BB3 = 3,5 cm
B1B5 = A1A2 = 3,5 cm
B4 và B’4’ là điểm giữa B3B5
B4’B5’ = 0,8cm
B5B6 = 1à 1,5 cm
Vẽ cạnh dưới chân cổ từ B
à B3 à B4à B6 cong lên B2’ theo lên cong trơn đều
Vẽ cạnh sống cổ từ B’B3’
à B5’ à A2 cong xuống B2’theo làn cong trơn đều.
- Cổ lót sao từ cổ chính ra.
[/td]​
[td width="714px"]
Sợi viền khóa sống lưng
[/td]​
[td width="372px"]
Bản to sợi viền (AB) = 4 cm (
AA1 = BB1 = AK sống lưng thân sau + 5cm dư an toàn viền = 60 cm.










[/td]
[td width="342px"]
638901578582671504.jpg
[/td]​

Hình 4. Mẫu thiết kế áo dài ly vuông
b. Phương pháp thiết kế áo dài ly vuông điều chỉnh theo đối tượng vai ngang, lưng võng

Tác giả dựa trên công thức thiết kế cơ bản của NTK Đỗ Trịnh Hoài Nam sau đó điều chỉnh theo đối tượng vai ngang, lưng võng như sau:
Bảng 2. Bảng điều chỉnh công thức thiết kế theo dáng đối tượng vai ngang, lưng võng
[td width="278px"]
Phương pháp điều chỉnh:
* Từ mẫu gốc điều chỉnh các điểm sau:
1 - Thân sau
Đối tượng có phần vai ngang (độ dốc vai ít), khi mặc áo, phía trên gần đường tra cổ thân sau thường bị gằn thừa do vai ngang kéo lên. Cần điều chỉnh hạ nách thân sau, phía trên cổ xuống 0,5cm.
Vòng nách thân sau đánh cong lên 0,5 cm, phần này phải dựa vào số đo xuôi vai để tăng giảm.
Ví dụ: Xv mẫu gốc = 4cm. Đối tượng vai ngang Xv = 3cm. Độ chênh lệch Xv = 1cm. Điều chỉnh đánh cong vòng nách lên
độ chênh lệch Xv = 0,5 cm (0,3 - 0,7cm).
Do đối tượng có phần lưng võng làm lưng áo phía sau không bám sát cơ thể. Phần này cần điều chỉnh dài eo sâu xuống và đường gẫy eo nhiều hơn tùy theo độ gãy lưng của đối tượng từ 2 - 3cm.
2 - Thân trước
Những người vai ngang rộng thường có rộng vai lớn làm căng phần nách và rằn phần ngang cổ. Do vậy ngang cổ thân trước thu nhỏ lại 0,5cm, đồng thời hạ sâu cổ xuống 0,5cm, để đảm bảo vòng cổ không thay đổi. Vòng nách thân trước đẩy cong lên. Phần điều chỉnh sẽ tùy theo độ xuôi vai cách tính tương tự thân sau. Từ đó điều chỉnh thông số độ cong vòng nách trước từ 0,3 - 0,5 cm.
Đối tượng vai ngang gày thì tăng độ cong vòng nách thân trước ít.

3 - Tay áo
Đối tượng có phần vai ngang. Tay áo cần có sự điều chỉnh độ chứa đầu vai, cần mở ly tại đuôi chiết 0,7 – 1 cm giúp ly tay mở rộng ra, đồng thời tạo độ phồng nhiều tại đuôi ly chứa đầu vai. Mang tay sau giảm 0,5 cm .
Khớp chiều dài vòng nách mang tay sau với dài vòng nách thân sau bằng nhau.
Khớp chiều dài tay áo mang trước ngắn hơn vòng nách thân trước 1,5 cm. (1,5cm -3cm)

4 - Cổ áo
Đối tượng có phần vai ngang chỉ điều chỉnh trên thân áo và tay, cổ không thay đổi. Nên phần cổ áo giữ nguyên.
[/td]​
[td width="336px"]





638901578582801095.jpg








































638901578582981641.jpg



638901578583190907.jpg


[/td]​

Bảng 3. Điều chỉnh theo dáng người lưng võng



638901578583351077.jpg


638901578583681140.jpg


638901578583861041.jpg
[td width="318px"]
- Phương pháp điều chỉnh :
* Từ mẫu gốc điều chỉnh các điểm sau:
1 - Thân sau
Do đối tượng có phần lưng võng làm lưng áo phía sau không bám sát cơ thể. Phần này cần điều chỉnh dài eo sâu xuống và đường gẫy eo nhiều hơn tùy theo độ gãy lưng của đối tượng từ 2 - 3cm. Đồng thời đối tượng có bụng to phía trước. Nên cần giảm bớt rộng eo và tà thân sau từ 0,7 – 1cm để đưa về phía thân trước che bụng.
2- Thân trước
Đối tượng có phần bụng to phía trước được cộng thông số từ thân sau đưa sang từ 0,7 – 1cm, đồng thời chân ly ngực cho nhỏ lại từ 0,7 – 1cm. Sao cho cạnh trên ly và cạnh dưới ly chân ngực đảm bảo độ dài chênh lệch theo quy định ở mẫu gốc.
3 - Tay áo , cổ áo
Đối tượng dáng lưng võng, bụng to chỉ điều chỉnh ở sườn, ly thân sau và thân trước, không ảnh hưởng đến tay và cổ. Nên giữ nguyên chi tiết tay và cổ áo.
[/td]​

3. May chế thử và đánh giá sản phẩm
3.1. Điều kiện may chế thử

- Thiết bị gia công: máy 1 kim, máy vắt sổ, bàn là, chân vịt 0,6cm, chân vịt lé.
- Nguyên phụ liệu: Vải, mex cổ, khóa
- Bộ mẫu bán thành phẩm

3.2. Bộ mẫu BTP
638901578583951460.jpg
Hình 5. Hình ảnh bộ mẫu BTP

3.3. Giác sơ đồ, cắt BTP

a. Giác sơ đồ
- Vải chính:
+ Khổ vải: 150cm
+ Tính chất nguyên liệu: Vải co giãn nhiều, có mật độ sợi vải dày dặn vừa có độ bay, co giãn khiến bất kỳ ai cũng cảm thấy êm ái và dễ chịu khi mặc. Vải có mật độ sợi vải dày dặn giúp người mặc không bị hằn lộ các cơ lưng chảy xệ, giúp mặc ôm phom đứng áo.
638901578584641200.jpg

Hình 6. Sơ đồ giác sản phẩm

- Mex cổ cứng thành phẩm
+ Khổ: 40 cm
+ Tính chất nguyên liệu: là loại dựng lưới có độ cứng đủ làm cổ áo đứng, giữ phom tốt.
638901578585102003.jpg

Hình 7. Sơ đồ giác mex cứng thành phẩm

Mex mùng bán thành phẩm
+ Khổ: 140 cm
+ Tính chất nguyên liệu: là loại mex mùng mềm, có độ kết dính cao, dùng để ép tràn vào cổ áo trước khi ép mex cứng TP.

638901578585304181.jpg

Hình 8. Sơ đồ giác mex cứng thành phẩm

b. Cắt BTP
- Yêu cầu:
  • Trải vải êm phẳng trước ghi cắt
  • Dùng kéo sắt để cắt, cắt theo chiều từ trái sang phải
- Tiêu chuẩn cắt:
  • Cắt chính xác theo đường vẽ trên sơ đồ, không xô lệch, lẹm hụt
  • Bấm dấu theo mẫu sơ đồ, chiều sâu dấu bấm là 0.3cm theo phương thẳng đứng
  • BTP sau khi cắt phải bằng mẫu BTP, đường cắt trơn đều
  • Cắt đủ số lượng các chi tiết
3.4. May mẫu chế thử
a. Tiêu chuẩn kỹ thuật may
* Yêu cầu kỹ thuật chung:
- Sản phẩm may xong phải đảm bảo thông số
- Đường may êm phẳng, không sùi chỉ, bỏ mũi, lại mũi chắc chắn, nối chỉ trùng khít.
- Màu sắc các chi tiết trên 1 sản phẩm giống nhau, không lỗi vải
- Sản phẩm sau khi hoàn thiện đảm bảo đúng các tiêu chuẩn kỹ thuật đường may, các tiêu chuẩn về ngoại quan.
- Bề mặt sản phẩm êm phẳng, sạch, không có đầu chỉ, xơ vải, vết bẩn, phấn.
* Tiêu chuẩn đường may, mũi may:
- Mật độ mũi may: 4.5 mũi/1cm
- Chủng loại kim: Sử dụng kim 7
* Quy cách đường may:
- Đường may 1cm: Đường may tra cổ, may lộn cổ
- Đường may 1,5cm: Các đường tra tay
- Đường may 2,5cm: Đường chắp sườn bụng tay
- Đường may mí 0,15cm: Mí lé cổ lót
- Đường may diễu 0,5cm: Ghim tà áo, ghim cửa tay, gấu áo
* Hướng lật đường may:
- Chiết eo thân trước lật vào phía trong bụng, chiết ngực lật lên trên cổ
- Chiết thân sau lật về phía đường tra khóa
- Đường may tra tay lật về tay

b. Tiêu chuẩn là
- Là phẳng toàn bộ các đường may, chi tiết trước khi lắp ráp ở nhiệt độ 120˚C
- Các đường may, chi tiết sau khi là phải êm phẳng, không nhăn vặn, bóng, ố cháy.

c. Quy trình công nghệ may dạng khối
Quy trình công nghệ may dạng khối thể hiện các công đoạn chính gia công sản phẩm
638901578585452178.jpg

Hình 9. Sơ đồ quy trình gia công sản phẩm áo dài

3.5. Kiểm tra và hoàn thiện
638901578585622441.jpg
638901578586922583.jpg

Hình 10. Hình ảnh mặt trước, mặt sau sản phẩm sau khi chế thử

3.6. Đánh giá kết quả
Trong nghiên cứu này tác giả lựa chọn thu thập dữ liệu đánh giá kết quả thông qua phiếu khảo sát ý kiến đánh giá các chuyên gia về sản phẩm sau khi chế thử theo bộ công thức áo dài ly vuông khắc phục nhược điểm vai ngang, lưng võng với đối tượng mẫu. Tác giả đánh gia dựa trên 5 nhóm tiêu chí (chỉ tiêu về tính thẩm mỹ, chỉ tiêu về chất liệu vải, chỉ tiêu về kỹ thuật may, chi tiêu về tính tiện dụng, chỉ tiêu về sự phù hợp với xu hướng thời trang). Phiếu khảo sát sẽ được xây dựng dựa trên thang đo Likert 5 mức độ (từ 1 đến 5). Trong đó mức 1 là không ảnh hưởng, mức 2 là ảnh hưởng không đáng kể, mức 3 là ảnh hưởng trung bình, mức 4 là ảnh hưởng lớn, mức 5 là ảnh hưởng rất lớn. Được thể hiện trực quan qua hình 11.
638901578587943441.jpg

Hình 11. Biểu đồ kết quả đánh giá sản phẩm sau thử nghiệm

Kết luận: Căn cứ vào kết quả khảo sát tại hình 8, có thể thấy 12/12 yếu tố được đánh giá ở mức độ 4 trở lên. Sản phẩm sau khi chế thử vừa vặn với cơ thể, xử lý được các nhược điểm với đối tượng.
4. Kết luận
Áo dài là nét đẹp truyền thống của người phụ nữ Việt từ lâu đời, ngày này do sự phát triển của ngành công nghiệp thời trang, sự đòi hỏi về chất lượng sản phẩm ngày càng cao về sự vừa vặn khắc phục các nhược điểm trên cơ thể. Trong bài viết tác giả đã hệ thống hóa lại công thức áo dài ly vuông của nhà thiết kế Đỗ Trịnh Hoài Nam thông qua lớp học trực tiếp và các video hướng dẫn. Từ công thức áo dài ly vuông cơ bản, tác giả đã điều chỉnh công thức để phù hợp với đối tượng. Sau đó tiến hành may mẫu dựa trên hệ thống công thức điều chỉnh và đánh giá kết quả bộ công thức sau điều chỉnh dựa trên thang đo Likert 5 cấp độ và hệ thống câu hỏi đáp ứng đầy đủ các tiêu chí đối với sản phẩm từ tính thẩm mỹ đến sự phù hợp về xu hướng thời trang. Kết quả 12/12 tiêu chí được đánh giá ở mức độ 4 trở lên thể hiện bộ công thức mới đã xử lý được các nhược điểm trên cơ thể đối tượng so với hệ thống công thức cũ và được đánh giá cao.


TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1]. Đỗ Trịnh Hoài Nam (2023), Hướng dẫn thiết kế áo dài ly vuông.
 
Back
Top