- Điểm
- 55,446
I. Độ bền màu (Color Fastness) là gì?
1. Độ bền màu là gì?
Độ bền màu (Color Fastness) là thuật ngữ được sử dụng trong ngành nhuộm dệt may, dùng để chỉ khả năng chống sự phai màu và chạy màu sau khi đã được nhuộm. Trong tiếng Anh, độ bền màu là color fastness, chống phai màu là color change, chống chạy màu là color staining.Thuật ngữ độ bền màu được hiểu đơn giản là đặc trưng, hay khả năng chống lại sự phai màu của vật liệu dệt may, hay sự chống chọi của sợi vải với những tác động bên ngoài môi trường.
Những tác động bên ngoài môi trường có thể là tác động hóa học, hay tác động cơ học. Một số nguyên nhân chúng ta dễ nhận thấy như: Ánh nắng mặt trời, bột giặt, nước xả vải, nước nóng, mồ hôi trên cơ thể, thuốc tẩy…
Độ bền màu là một đặc trưng rất quan trọng của trang phục, chúng giúp cho tuổi thọ và tính thẩm mỹ của trang phục được kéo dài lâu hơn. Không những thế, độ bền màu còn giúp bảo quản những vật dụng khác cũng được tạo từ sợi vải.
2. Các yếu tố ảnh hưởng đến độ bền màu
Như đã nói ở trên, độ bền màu có nhiều nguyên nhân dẫn đến. Nếu trang phục nhanh giảm đi màu sắc vốn có, thì có lẽ chịu sự ảnh hưởng của các nguyên cùng một lúc.- Chất liệu sợi vải: Tùy theo mỗi loại vải, mà chúng có khả năng bám màu khác nhau. Và theo sự đánh giá của người tiêu dùng, thì những chất liệu vải có nguồn gốc từ tự nhiên sẽ có khả năng bám màu nhuộm thấp hơn các loại vải sợi tổng hợp. Vậy nên, độ bám màu có lâu dài hay không phụ thuộc rất nhiều vào chất liệu tạo nên tấm vải.
- Sử dụng màu nhuộm tương thích: Với yếu tố này, thì ta có thể thấy rằng, vải nào sẽ có loại thuốc nhuộm tương thích với nó. Đối với vải cotton, chất liệu thích hợp với thuốc nhuộm hoạt tính. Hay đối với polyester, thì sẽ dùng thuốc nhuộm phân tán. Khi sử dụng loại thuốc nhuộm này, với độ phân tán cao hơn sẽ giúp cho các sợi vải giữ chặt nước màu nhuộm bên trong.
- Kỹ thuật nhuộm vải: Tùy thuộc vào kỹ thuật nhuộm vải, mà chất liệu có độ bền màu cao hay thấp. Người thợ nhuộm phải biết cách pha chế màu nhuộm hợp lý, sử dụng hóa chất cầm màu thích hợp, thực hiện quá trình nhuộm đúng và hoàn thiện tất cả các bước nhuộm vải. Với tất cả những yếu tố này, chúng sẽ quyết định đến khả năng bám màu lâu hay chậm của chất liệu.
- Các yếu tố khác: Ngoài 3 yếu tố trên, chúng ta cũng cần xem xét những nguyên nhân khác ảnh hưởng đến độ bền màu. Đó là quá trình sử dụng và bảo quản trang phục, chất liệu như giặt, ủi, phơi, bảo quản, sấy khô, vắt xả… Bên cạnh đó còn có các yếu tố môi trường khác như: Nắng, mưa, độ ẩm…
3. Các tiêu chuẩn kiểm tra độ bền màu thông dụng được áp dụng
- Đồ bền màu ma sát. (Color fastness to rubbing)
- Độ bền màu giặt: (Color fastness to wash)
- Độ bền màu với giặt khô (Color fastness to dry clean)
- Độ bền màu ánh sáng (Color fastness to light)
- Độ bền màu với nước (Color fastness to water)
- Độ bền màu với mồ hôi (Color fastness to perspiration)
II. Tiêu chuẩn kiểm tra độ bền màu ma sát
1. Đồ bền màu ma sát (Color fastness to rubbing)
Độ bền màu với ma sát (Colour fastness to Rubbing/Crocking) hay độ bền ma sát cho chúng ta biết được, khả năng duy trì màu gốc của vải khi bị cọ xát. Theo tiêu chuẩn này, độ bền được chia ra thành 2 loại là: Độ bền ma sát khô, và độ bền ma sát ướt. Cách làm này sẽ sử dụng một miếng vải trắng tiêu chuẩn. Sau đó tiến hành ma sát mẫu vải cần test lên mẫu vải trắng, từ đó đánh giá được độ bền của mẫu vải cần test.Đưa miếng vải trắng đã có màu sắc so sánh với thang đo tiêu chuẩn. Thang đo tiêu chuẩn được gọi là thước xám (grey scale). Trên thước xám sẽ phân ra từng cấp. Theo đó, cấp 5 là cấp cao nhất, và cấp 1 sẽ cấp so sánh thấp nhất. Các tiêu chuẩn test độ bền ma sát gồm: AATCC 8 2005 (Colour fastness Crocking), và ISO 105-X12 2002 (Colour fastness to rubbing).
Nguồn: hải triều