N

Ảnh hưởng của quá trình tiền xử lý đến việc nhuộm vải viscose bằng thuốc nhuộm hoạt tính

Nhi 360textile.vn

Moderator

Thành viên BQT
Danh tiếng: 100%
Điểm
70,606
Ảnh hưởng của quá trình tiền xử lý đến việc nhuộm vải viscose bằng thuốc nhuộm hoạt tính

Quá trình xử lý sơ bộ ảnh hưởng đáng kể đến hiệu quả nhuộm vải viscose bằng thuốc nhuộm hoạt tính. Xử lý sơ bộ đúng cách giúp tăng cường khả năng hấp thụ thuốc nhuộm, độ bền màu và chất lượng tổng thể của vải.

Đối tượng:​

  1. Để nâng cao chất lượng vải nhuộm.
  2. Giảm thiểu chi phí
  3. Lựa chọn quy trình tốt nhất
  4. Quan sát các quy trình tiền xử lý khác nhau
  5. So sánh các quy trình tiền xử lý khác nhau

Các hoạt động vận hành:​

1. Tẩy rửa & tẩy trắng:​

  1. Lượng chất làm ướt sử dụng khác nhau.
  2. Lượng chất tẩy rửa sử dụng khác nhau.
  3. Các loại chất tẩy rửa khác nhau được sử dụng.
  4. Lượng xút ăn da (NaOH) và muối natri cacbonat (Na₂CO₃ ) được sử dụng khác nhau.
  5. Lượng hydro peroxide (H₂O₂ ) sử dụng khác nhau .
  6. Sử dụng nhiều tỷ lệ pha chế rượu khác nhau.
Lưu ý: Khi một tham số thay đổi thì các tham số khác sẽ không thay đổi.

2. Nhuộm:​

Mục tiêu chính của chúng tôi là quan sát ảnh hưởng của các quy trình tiền xử lý khác nhau đối với cùng một công thức nhuộm. Quy trình nào mang lại kết quả tốt hơn?

3. Hoàn thiện:​

Nhuộm vải viscose


Phương pháp luận:​

Phương pháp nghiên cứu như sau:

Lập kế hoạch và ngân sách



Bộ sưu tập vải viscose



Bộ sưu tập hóa chất và thuốc nhuộm



Các quy trình tiền xử lý và nhuộm khác nhau



Quan sát kết quả



So sánh kết quả



Chọn phương án thay thế tốt nhất

Hóa chất và thuốc nhuộm:​

  1. 1. Chất làm ướt
  2. Chất tẩy rửa
  3. chất cô lập
  4. Natri hydroxit (NaOH)
  5. Natri cacbonat ( Na₂CO₃ )
  6. Chất ổn định
  7. Chất chống nhăn
  8. Chất chống tạo bọt
  9. Muối
  10. Hydro peroxit ( H₂O₂ )
  11. Axit axetic
  12. Chất làm phẳng bề mặt
  13. Chất làm mềm
  14. Enzyme
  15. chất diệt peroxide
  16. Chất bôi trơn
  17. Thuốc nhuộm
  18. Bicromate hoặc fitcary
  19. Đồng sunfat

Nhuộm vải Modal (Màu đậm):​

Thành phần vải: Vải cotton Modal 40/s S/J & Lycra 20D, GSM = 150, 3424, SL = 2,9 mm, Đường kính = 75″ (khi mở)

Hóa chất/ mltCông thứcQuá trìnhCho ngủ/tiêmChạy bộ & pH
Nguyên vật liệuCài đặt nhiệt độ190°C đến 200°C thông qua quá trình đặt stent.
Vật liệuĐang tảiUống nước trước khi bắt đầu chạy máy lúc 1:10.
Chất tẩy rửa (NOPS)1 g/lGiặt lạnhNhiệt độ bình thường.40˚C – 10´
Chất ổn định & cô lập (CONL)0,5 g/l
Chống nhăn (NC)0,5 g/l
Chống hình thành0,5 g/l
Màu viscose3 g/lTẩy rửa và tẩy trắngNgủ gật ở 40˚C – 7´70˚C – 60´
BDTrước khi kiểm tra khả năng thấm hút của BD
Chất diệt khuẩn peroxid (Biokil)0,3 g/lTiêm40˚C – 10´
NóngGiặt giũ80˚C -10´
Axit axetic0,5 g/lTrung hòaTiêm50˚C – 10´ cho pH = 6,00 ~ 7,00
Rửa
San lấp mặt bằng (REB)1 g/lSan bằngNhiệt độ tăng ở mức 60˚C60°C – 10 ´
Cô lập (CONL)0,5 g/l
Chống nhăn (NC)0,5 g/l
Muối80 g/lDi cư5% ngủ đông 60˚c – 10´95% ngủ đông 10´60˚C – 10´ 60˚C – 10´ pH dưới 7
Muối
R/T màu cam ME – 2RL3,46%Màu sắcNgủ gật ở 60˚C – 20´60˚C – 10´
EVR. Màu đỏ 3BS2,76%
màu xanh bông0,0044%
Natri cacbonat20 g/lCố định1% ngủ gật 60˚C – 20´5% – 20´94% – 20´60˚C – 10´ 60˚C – 10´ pH 10.5 60˚C – 10´
Natri cacbonat
Natri cacbonat
BDTrước khi kiểm tra mẫu BD (Màu sắc)
Axit axetic0,5 g/lTrung hòaTiêm40˚C – 10´
BDTrước khi kiểm tra mẫu BD/rửa (Màu sắc)
RSK1 g/lXà phòng hóaTiêm80˚C – 10´
BDTrước khi BD/kiểm tra mẫu xả (Màu sắc & độ mềm mại)
Người sửa chữa1 g/lSửa chữaTiêm40˚C -10´
Nguyên vật liệuDỡ hàng
Bảng: Quy trình nhuộm vải Modal bằng thuốc nhuộm hoạt tính
Lưu ý: Quy trình nhuộm vải viscose tương tự như quy trình nhuộm vải cotton. Không sử dụng chất ăn da và peroxide, thuốc nhuộm viscose là một loại hóa chất đa chức năng có tác dụng tẩy rửa và tẩy trắng. Sợi viscose có khả năng thấm hút cao hơn cotton nên tỷ lệ dung dịch nhuộm là 1:10. Vì vậy, có thể xảy ra hiện tượng nhuộm không đều, để tránh điều này, cần sử dụng tỷ lệ dung dịch nhuộm cao hơn và định lượng muối và soda cẩn thận.

Hình ảnh minh họa quá trình nhuộm vải Modal hoặc viscose.

Đồ thị: Biểu diễn đồ họa quá trình nhuộm vải Modal hoặc viscose.​
Ở đâu,
A = Tải nước lạnh
B = Chất tạo màu cho vải, chất tẩy rửa, chất ổn định, chất tạo phức, chất chống nhăn, chất chống tạo hình.
C = Màu viscose (Chất tẩy rửa & chất tẩy trắng) được định lượng, sau đó nhiệt độ tăng lên 3ºC/phút.
D = Quá trình tẩy rửa và tẩy trắng
E = Cạo rửa và tẩy trắng cống thoát nước bồn tắm
F = Thuốc diệt khuẩn peroxide
G = Tăng nhiệt độ 3ºC/phút
H = Giặt nước nóng
J = Trung hòa để loại bỏ kiềm dư
K = Nước ngọt dùng để nhuộm, sau đó nhiệt độ tăng lên.
L = San phẳng, Cô lập, Chống nhăn, Ủ đất.
I = Ngủ gật vì muối,
V = Ngủ gật
W = Ngủ gật do natri cacbonat
M = Ống thoát nước bồn tắm màu
N = Lượng nước ngọt lấy vào và quá trình trung hòa
O = Ống thoát nước bằng dung dịch axit
P = Nước sạch dùng để rửa tay
Q = Chất tẩy rửa. Bơm vào, sau đó tăng nhiệt độ 3ºC/phút.
R= RSK (quá trình xà phòng hóa) đang diễn ra
S = Ống thoát nước bồn tắm xà phòng
T = Tiêm chất cố định
U = Dỡ vải
Nguồn: www.textileblog.com
 
Back
Top