- Điểm
- 70,606
Ảnh hưởng của quá trình tiền xử lý đến việc nhuộm vải viscose bằng thuốc nhuộm hoạt tính
Quá trình xử lý sơ bộ ảnh hưởng đáng kể đến hiệu quả nhuộm vải viscose bằng thuốc nhuộm hoạt tính. Xử lý sơ bộ đúng cách giúp tăng cường khả năng hấp thụ thuốc nhuộm, độ bền màu và chất lượng tổng thể của vải.
Lập kế hoạch và ngân sách
↓
Bộ sưu tập vải viscose
↓
Bộ sưu tập hóa chất và thuốc nhuộm
↓
Các quy trình tiền xử lý và nhuộm khác nhau
↓
Quan sát kết quả
↓
So sánh kết quả
↓
Chọn phương án thay thế tốt nhất
Bảng: Quy trình nhuộm vải Modal bằng thuốc nhuộm hoạt tính
Lưu ý: Quy trình nhuộm vải viscose tương tự như quy trình nhuộm vải cotton. Không sử dụng chất ăn da và peroxide, thuốc nhuộm viscose là một loại hóa chất đa chức năng có tác dụng tẩy rửa và tẩy trắng. Sợi viscose có khả năng thấm hút cao hơn cotton nên tỷ lệ dung dịch nhuộm là 1:10. Vì vậy, có thể xảy ra hiện tượng nhuộm không đều, để tránh điều này, cần sử dụng tỷ lệ dung dịch nhuộm cao hơn và định lượng muối và soda cẩn thận.
A = Tải nước lạnh
B = Chất tạo màu cho vải, chất tẩy rửa, chất ổn định, chất tạo phức, chất chống nhăn, chất chống tạo hình.
C = Màu viscose (Chất tẩy rửa & chất tẩy trắng) được định lượng, sau đó nhiệt độ tăng lên 3ºC/phút.
D = Quá trình tẩy rửa và tẩy trắng
E = Cạo rửa và tẩy trắng cống thoát nước bồn tắm
F = Thuốc diệt khuẩn peroxide
G = Tăng nhiệt độ 3ºC/phút
H = Giặt nước nóng
J = Trung hòa để loại bỏ kiềm dư
K = Nước ngọt dùng để nhuộm, sau đó nhiệt độ tăng lên.
L = San phẳng, Cô lập, Chống nhăn, Ủ đất.
I = Ngủ gật vì muối,
V = Ngủ gật
W = Ngủ gật do natri cacbonat
M = Ống thoát nước bồn tắm màu
N = Lượng nước ngọt lấy vào và quá trình trung hòa
O = Ống thoát nước bằng dung dịch axit
P = Nước sạch dùng để rửa tay
Q = Chất tẩy rửa. Bơm vào, sau đó tăng nhiệt độ 3ºC/phút.
R= RSK (quá trình xà phòng hóa) đang diễn ra
S = Ống thoát nước bồn tắm xà phòng
T = Tiêm chất cố định
U = Dỡ vải
Nguồn: www.textileblog.com
Quá trình xử lý sơ bộ ảnh hưởng đáng kể đến hiệu quả nhuộm vải viscose bằng thuốc nhuộm hoạt tính. Xử lý sơ bộ đúng cách giúp tăng cường khả năng hấp thụ thuốc nhuộm, độ bền màu và chất lượng tổng thể của vải.
Đối tượng:
- Để nâng cao chất lượng vải nhuộm.
- Giảm thiểu chi phí
- Lựa chọn quy trình tốt nhất
- Quan sát các quy trình tiền xử lý khác nhau
- So sánh các quy trình tiền xử lý khác nhau
Các hoạt động vận hành:
1. Tẩy rửa & tẩy trắng:
- Lượng chất làm ướt sử dụng khác nhau.
- Lượng chất tẩy rửa sử dụng khác nhau.
- Các loại chất tẩy rửa khác nhau được sử dụng.
- Lượng xút ăn da (NaOH) và muối natri cacbonat (Na₂CO₃ ) được sử dụng khác nhau.
- Lượng hydro peroxide (H₂O₂ ) sử dụng khác nhau .
- Sử dụng nhiều tỷ lệ pha chế rượu khác nhau.
2. Nhuộm:
Mục tiêu chính của chúng tôi là quan sát ảnh hưởng của các quy trình tiền xử lý khác nhau đối với cùng một công thức nhuộm. Quy trình nào mang lại kết quả tốt hơn?3. Hoàn thiện:
Phương pháp luận:
Phương pháp nghiên cứu như sau:Lập kế hoạch và ngân sách
↓
Bộ sưu tập vải viscose
↓
Bộ sưu tập hóa chất và thuốc nhuộm
↓
Các quy trình tiền xử lý và nhuộm khác nhau
↓
Quan sát kết quả
↓
So sánh kết quả
↓
Chọn phương án thay thế tốt nhất
Hóa chất và thuốc nhuộm:
- 1. Chất làm ướt
- Chất tẩy rửa
- chất cô lập
- Natri hydroxit (NaOH)
- Natri cacbonat ( Na₂CO₃ )
- Chất ổn định
- Chất chống nhăn
- Chất chống tạo bọt
- Muối
- Hydro peroxit ( H₂O₂ )
- Axit axetic
- Chất làm phẳng bề mặt
- Chất làm mềm
- Enzyme
- chất diệt peroxide
- Chất bôi trơn
- Thuốc nhuộm
- Bicromate hoặc fitcary
- Đồng sunfat
Nhuộm vải Modal (Màu đậm):
Thành phần vải: Vải cotton Modal 40/s S/J & Lycra 20D, GSM = 150, 3424, SL = 2,9 mm, Đường kính = 75″ (khi mở)| Hóa chất/ mlt | Công thức | Quá trình | Cho ngủ/tiêm | Chạy bộ & pH |
| Nguyên vật liệu | Lô | Cài đặt nhiệt độ | 190°C đến 200°C thông qua quá trình đặt stent. | |
| Vật liệu | Lô | Đang tải | Uống nước trước khi bắt đầu chạy máy lúc 1:10. | |
| Chất tẩy rửa (NOPS) | 1 g/l | Giặt lạnh | Nhiệt độ bình thường. | 40˚C – 10´ |
| Chất ổn định & cô lập (CONL) | 0,5 g/l | |||
| Chống nhăn (NC) | 0,5 g/l | |||
| Chống hình thành | 0,5 g/l | |||
| Màu viscose | 3 g/l | Tẩy rửa và tẩy trắng | Ngủ gật ở 40˚C – 7´ | 70˚C – 60´ |
| BD | Trước khi kiểm tra khả năng thấm hút của BD | |||
| Chất diệt khuẩn peroxid (Biokil) | 0,3 g/l | Tiêm | 40˚C – 10´ | |
| Nóng | – | Giặt giũ | – | 80˚C -10´ |
| Axit axetic | 0,5 g/l | Trung hòa | Tiêm | 50˚C – 10´ cho pH = 6,00 ~ 7,00 |
| Rửa | – | |||
| San lấp mặt bằng (REB) | 1 g/l | San bằng | Nhiệt độ tăng ở mức 60˚C | 60°C – 10 ´ |
| Cô lập (CONL) | 0,5 g/l | |||
| Chống nhăn (NC) | 0,5 g/l | |||
| Muối | 80 g/l | Di cư | 5% ngủ đông 60˚c – 10´95% ngủ đông 10´ | 60˚C – 10´ 60˚C – 10´ pH dưới 7 |
| Muối |
| R/T màu cam ME – 2RL | 3,46% | Màu sắc | Ngủ gật ở 60˚C – 20´ | 60˚C – 10´ |
| EVR. Màu đỏ 3BS | 2,76% | |||
| màu xanh bông | 0,0044% | |||
| Natri cacbonat | 20 g/l | Cố định | 1% ngủ gật 60˚C – 20´5% – 20´94% – 20´ | 60˚C – 10´ 60˚C – 10´ pH 10.5 60˚C – 10´ |
| Natri cacbonat | ||||
| Natri cacbonat | ||||
| BD | Trước khi kiểm tra mẫu BD (Màu sắc) | |||
| Axit axetic | 0,5 g/l | Trung hòa | Tiêm | 40˚C – 10´ |
| BD | Trước khi kiểm tra mẫu BD/rửa (Màu sắc) | |||
| RSK | 1 g/l | Xà phòng hóa | Tiêm | 80˚C – 10´ |
| BD | Trước khi BD/kiểm tra mẫu xả (Màu sắc & độ mềm mại) | |||
| Người sửa chữa | 1 g/l | Sửa chữa | Tiêm | 40˚C -10´ |
| Nguyên vật liệu | Dỡ hàng |
Lưu ý: Quy trình nhuộm vải viscose tương tự như quy trình nhuộm vải cotton. Không sử dụng chất ăn da và peroxide, thuốc nhuộm viscose là một loại hóa chất đa chức năng có tác dụng tẩy rửa và tẩy trắng. Sợi viscose có khả năng thấm hút cao hơn cotton nên tỷ lệ dung dịch nhuộm là 1:10. Vì vậy, có thể xảy ra hiện tượng nhuộm không đều, để tránh điều này, cần sử dụng tỷ lệ dung dịch nhuộm cao hơn và định lượng muối và soda cẩn thận.
Đồ thị: Biểu diễn đồ họa quá trình nhuộm vải Modal hoặc viscose.
Ở đâu,A = Tải nước lạnh
B = Chất tạo màu cho vải, chất tẩy rửa, chất ổn định, chất tạo phức, chất chống nhăn, chất chống tạo hình.
C = Màu viscose (Chất tẩy rửa & chất tẩy trắng) được định lượng, sau đó nhiệt độ tăng lên 3ºC/phút.
D = Quá trình tẩy rửa và tẩy trắng
E = Cạo rửa và tẩy trắng cống thoát nước bồn tắm
F = Thuốc diệt khuẩn peroxide
G = Tăng nhiệt độ 3ºC/phút
H = Giặt nước nóng
J = Trung hòa để loại bỏ kiềm dư
K = Nước ngọt dùng để nhuộm, sau đó nhiệt độ tăng lên.
L = San phẳng, Cô lập, Chống nhăn, Ủ đất.
I = Ngủ gật vì muối,
V = Ngủ gật
W = Ngủ gật do natri cacbonat
M = Ống thoát nước bồn tắm màu
N = Lượng nước ngọt lấy vào và quá trình trung hòa
O = Ống thoát nước bằng dung dịch axit
P = Nước sạch dùng để rửa tay
Q = Chất tẩy rửa. Bơm vào, sau đó tăng nhiệt độ 3ºC/phút.
R= RSK (quá trình xà phòng hóa) đang diễn ra
S = Ống thoát nước bồn tắm xà phòng
T = Tiêm chất cố định
U = Dỡ vải
Nguồn: www.textileblog.com